Đây Trang web demo của dịch vụ thiết kế web Ketnooi

Thành viên không thể đăng ký và đăng nhập....

Tôi sẽ đưa link download Tự học Hán ngữ hiện đại – Bài ôn tập 11-15 ~giá 2 Ngàn đ

tại: Tài liệu & Luận văn & Đồ án


  • true
    vuatailieu
    Đánh giá 100%

  • 24giờ
    DỰ BÁO GIAO HÀNG
  • Chưa
    Chưa ai đánh giá.
  • 0đặt hàng
    Đang chờ

C n nh ầ ớ: ● Chữ bǎ 把 (bả) báo hiệu từ sau nó là tân ngữ, theo cấu trúc: «chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ». Nếu bỏ 把 thì cấu trúc là «chủ ngữ + động từ + tân ngữ». Thí dụ: – wǒ bǎ lǐ míng qǐng lái 把 把 把 把 把 把 (ngã bả Lý Minh thỉnh lai) = wǒ qǐng lǐ míng lái 把 把 把 把 把 (ngã thỉnh Lý Minh lai) = tôi mời Lý Minh tới. – wǒ bǎ xié chuān shàng 把 把 把 把 把 (ngã bả hài xuyên thượng) = wǒ chuān xié shàng 把 把 把 把 (ngã xuyên thượng hài) = tôi xỏ giày. ● Động từ trùng lặp ngụ ý làm thử hay làm trong chốc lát; chữ sau đọc khinh thanh. Thí dụ: – kànkan 把 把 (khán khán) = xem thử; xem tí coi. – shuōshuo 把 把 (thuyết thuyết 把 把) = nói thử xem; nói một chút. – tìngting 把 把 (thính thính 把 把) = nghe thử xem; nghe một tí. – qǐng ná nà shuāng xié kànkan 把 把 把 把 把 把 把 (thỉnh nã ná song hài khán khán 把 把 把 把 把 把 把) = vui lòng cho xem đôi giày kia